Cách tính khoản giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN

Theo nội dung được quy định tại Nghị quyết 954 mới được ban hành về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN, việc nâng mức giảm trừ gia cảnh đảm bảo được tính cập nhật của chính sách, kịp thời giảm nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế. Kế toán không chỉ tìm hiểu các quy định về mẫu thông báo phát hành hóa đơn, mẫu tờ khai thuế GTGT,… việc cập nhật kịp thời các quy định mới cũng là rất quan trọng. Theo đó, cách tính khoản giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN sẽ được đề cập thông qua bài viết sau đây gửi đến quý bạn đọc.

Mức giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của người lao động là cá nhân cư trú. Nếu người nộp thuế vừa có thu nhập từ kinh doanh vừa có thu nhập từ tiền công, tiền lương thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh cộng với tiền lương, tiền công.

1. Giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người lao động nộp thuế

– Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền công, tiền lương, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (được tính đủ theo tháng), người đó lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

– Nếu trong năm tính thuế, cá nhân đó chưa giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân không đủ 12 tháng thì được phép giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế TNCN.

thuế TNCN

2. Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc của người nộp thuế

Người phụ thuộc phải được tiến hành đăng ký giảm trừ với cơ quan thuế và đã được cấp mã số thuế.

– Khi người lao động nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho người phụ thuộc đó và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.

– Trong trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm được tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế TNCN và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ gia cảnh một lần đối với một người nộp thuế trong năm. Nếu nhiều người nộp thuế mà có chung một đối tượng phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì những người đó tự thỏa thuận với nhau để thống nhất đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người.

Một số trường hợp người phụ thuộc gồm có:

– Con: là con đẻ, con nuôi đã hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng;

– Vợ hoặc chồng của người lao động nộp thuế;

– Bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ (hoặc bố mẹ chồng), bố dượng, mẹ kế, bố nuôi, mẹ nuôi hợp pháp;

– Một số cá nhân khác không có nơi nương tựa được người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng bao gồm: anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; Cô ruột, dì ruột, chú ruột, cậu ruột, bác ruột của người lao động nộp thuế; Cháu ruột bao gồm con của anh, chị, em.

– Những người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. 

Các trường hợp hóa đơn điện tử không cần đầy…

Báo cáo tài chính thể hiện những thông tin gì?

Điểm cần lưu ý: Cá nhân sẽ được tính là người phụ thuộc nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Những người đang trong độ tuổi lao động phải đồng thời có đầy đủ những điều kiện gồm: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động; người đó không có thu nhập hoặc thu nhập từ tất cả các nguồn không vượt quá 1 triệu đồng bình quân tháng trong năm.

– Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân từng tháng trong năm từ mọi nguồn thu nhập không vượt quá 1 triệu đồng.

– Người khuyết tật không có khả năng lao động ví dụ như mắc các bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn tính,…

Các trường hợp trên cần được đăng ký giảm trừ gia cảnh thì người nộp thuế mới được giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế TNCN.

 

Leave a Reply